Loét miệng ở mèo là những vết thương đau đớn xuất hiện trong khoang miệng, có thể gây giảm cảm giác ngon miệng và khó nuốt. Việc xác định chính xác nguyên nhân và điều trị phù hợp là rất quan trọng.



Các trường hợp cần đưa mèo đến bệnh viện ngay lập tức
Nếu mèo không ăn hoặc không uống nước trong hơn 24 giờ, cần đưa đến bệnh viện ngay lập tức vì tình trạng mất nước và suy dinh dưỡng có thể tiến triển nhanh chóng. Ngoài ra, nếu xuất hiện chảy máu nghiêm trọng trong miệng hoặc mèo biểu hiện đau đớn dữ dội, cần can thiệp cấp cứu.



Phòng ngừa tái phát và lưu ý về giống mèo
Một số giống mèo thuần chủng có thể dễ bị loét miệng (viêm miệng) hơn. Đặc biệt, các giống như Mèo Burma, Mèo Xiêm và Maine Coon thường được ghi nhận mắc bệnh phổ biến hơn. Viêm miệng mạn tính dễ tái phát và có thể khó điều trị, vì vậy sau khi điều trị, cần kiểm tra định kỳ để xác định xem bệnh có tái phát hay không. Trong thời gian dùng thuốc, hãy quan sát kỹ lưỡng để phát hiện bất kỳ tác dụng phụ nào.

Bác sĩ thú y tốt nghiệp ngành thú y tại Đại học Khon Kaen (Thái Lan) và hoàn thành chương trình IVSA tại North Carolina State University (Hoa Kỳ). Với kinh nghiệm lâm sàng tại bệnh viện thú y, anh làm việc trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe thú cưng và tập trung xây dựng môi trường khám chữa số kết nối người nuôi với bác sĩ thú y.
Kiểm duyệt ngày 2026-06-07
| Hạng mục | 주요 특징 | 주요 치료법 | 예후 |
|---|---|---|---|
| 면역 반응 | 주로 입 안쪽(목구멍 인근) 점막의 광범위한 염증, 통증 심함 | 스테로이드·면역조절제, 발치 등 다각적 치료 | 난치성 경향 (장기적 관리·발치 필요) |
| 바이러스 감염 | 혀 가장자리·입·인두 점막의 궤양, 발열 가능 | 수액·영양 등 지지 요법, 인터페론, 이차 감염 시 항생제 | 보통 |
| 세균 감염 | 국소적 궤양, 냄새 심함, 부종 | 항생제, 구강 세척 | 좋음 |
| 외상 또는 약물 | 치아에 닿는 부위 등 국한된 상처, 외상력 기록 있음 | 통증 완화, 원인 제거 | 좋음 |
원인에 따라 치료법이 달라지므로 정확한 진단이 필수입니다.
Chia sẻ
[1] Ettinger, S.J., Feldman, E.C., & Côté, E. (2017). Textbook of Veterinary Internal Medicine: Diseases of the Dog and the Cat. 8th ed. Elsevier.
[2] Côté, E. (2015). Clinical Veterinary Advisor: Dogs and Cats. 3rd ed. Elsevier Mosby.
[3] Winter, M.D., Londono, L., Berry, C.R., et al. (2014). Ultrasonographic evaluation of relative gastrointestinal layer thickness in cats without clinical evidence of gastrointestinal tract disease. Journal of Feline Medicine and Surgery.