Ung thư miệng ở mèo là khối u ác tính phát triển trong khoang miệng, như nướu, lưỡi và vòm miệng, trong đó ung thư biểu mô tế bào vảy là loại phổ biến nhất. Bài viết này tổng hợp các triệu chứng chính, nguyên nhân, phương pháp chẩn đoán và điều trị, cùng những điểm chăm sóc có thể thực hiện tại nhà, dựa trên tư vấn từ bác sĩ thú y.


Nếu xuất hiện triệu chứng này, bạn cần đưa mèo đến cơ sở y tế để được cấp cứu ngay lập tức.
Nếu máu trong miệng không ngừng chảy, mặt mèo sưng to bất đối xứng rõ rệt, hoặc mèo không ăn gì trong hơn 24 giờ, cần đưa đến bệnh viện thú y cấp cứu ngay lập tức. Khi khối u xâm lấn vào xương hoặc mô xung quanh, cơn đau có thể tăng đột ngột và tiên lượng bệnh sẽ xấu đi nhanh chóng.


Tiên lượng và phòng ngừa tái phát — Những điều chủ nuôi cần biết
Ung thư biểu mô tế bào vảy đường miệng ở mèo có tỷ lệ tái phát tại chỗ cao và tiên lượng nói chung là không tốt. Tuy nhiên, theo sách giáo khoa y học thú y, những chú mèo được cắt bỏ hoàn toàn khối u với ranh giới sạch trong lần phẫu thuật đầu tiên có thể đạt thời gian không có khối u và thời gian sống sót vượt quá 16 tháng, trong khi trường hợp chỉ cắt bỏ phần rìa thì thời gian này được báo cáo ngắn hơn nhiều. Các nghiên cứu kết hợp xạ trị sau phẫu thuật ghi nhận thời gian sống sót trung vị khoảng 469–600 ngày. Nói cách khác, tiên lượng thay đổi đáng kể tùy thuộc vào phạm vi cắt bỏ và liệu pháp điều trị phối hợp, do đó việc phát hiện sớm và điều trị tích cực có thể thay đổi kết quả một cách rõ rệt. Hãy hình thành thói quen kiểm tra khoang miệng cho mèo mỗi 3–6 tháng và đưa thú cưng đến cơ sở thú y ngay khi phát hiện bất thường.

Bác sĩ thú y tốt nghiệp ngành thú y tại Đại học Khon Kaen (Thái Lan) và hoàn thành chương trình IVSA tại North Carolina State University (Hoa Kỳ). Với kinh nghiệm lâm sàng tại bệnh viện thú y, anh làm việc trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe thú cưng và tập trung xây dựng môi trường khám chữa số kết nối người nuôi với bác sĩ thú y.
Kiểm duyệt ngày 2026-05-29
Chia sẻ
[1] Cotter, S.M. 1981. Oral pharyngeal neoplasms in the cat. J Am Anim Hosp Assoc 17:917–920.
[2] Théon, A.P., Madewell, B.R., Shern, V.I., et al. 1995. Prognostic factors associated with radiotherapy of squamous cell carcinoma of the nasal plane in cats. J Am Vet Med Assoc 206(7):991–996.
[3] Dhaliwal, R.S., Kitchell, B.E., Marretta, S.M. 1998. Oral tumors in dogs and cats. Part I. Diagnosis and clinical signs. Compend Contin Educ Pract Vet 20(10):1148–1161.
[4] Withrow, S.J., Vail, D.M., Page, R.L. (eds). Withrow & MacEwen's Small Animal Clinical Oncology, 5th Ed. Elsevier Saunders, 2013. Chapter 23: Tumors of the Gastrointestinal System.
[5] Kudnig, S.T., Séguin, B. (eds). Veterinary Surgical Oncology, 2nd Ed. Wiley-Blackwell, 2021.