Giải thích chi tiết từng bước quy trình phẫu thuật GDV. Bao gồm mọi thông tin chủ nuôi cần biết từ chẩn đoán cấp cứu, phẫu thuật nắn dạ dày, cố định dạ dày đến hồi phục.

| Hạng mục | Thời gian | Nội dung chính |
|---|---|---|
| Ổn định cấp cứu | 30 phút~1 giờ | Truyền dịch·Giảm áp khí·Xét nghiệm |
| Gây mê | 15~20 phút | Gây mê toàn thân·Đặt nội khí quản |
| Nắn dạ dày | 30~60 phút | Đưa dạ dày bị xoắn về vị trí cũ |
| Đánh giá mô | 15~30 phút | Kiểm tra hoại tử thành dạ dày·lách |
| Cố định dạ dày | 20~40 phút | Cố định dạ dày vào thành bụng |
| Quan sát hồi phục | 24~48 giờ trở lên | Chăm sóc đặc biệt tại ICU |
Tổng thời gian phẫu thuật khoảng 2~4 giờ tùy tình trạng chó.

Khoảnh khắc nguy hiểm nhất trong phẫu thuật
Rối loạn nhịp tim rất thường gặp trước và sau phẫu thuật GDV. Đặc biệt, thời điểm trước và sau khi dạ dày bị xoắn được đưa về vị trí cũ có thể xảy ra rối loạn nhịp nghiêm trọng nên cần đặc biệt chú ý. Do đó, theo dõi tim là bắt buộc trong và sau phẫu thuật 24~48 giờ. Đồng thời kiểm tra và điều chỉnh các rối loạn điện giải như hạ kali máu, hạ magie máu có thể làm nặng thêm rối loạn nhịp. Bác sĩ thú y chuẩn bị sẵn thuốc đối phó rối loạn nhịp để xử lý ngay lập tức.

Bắt buộc phải biết về chi phí và tiên lượng
Phẫu thuật GDV là phẫu thuật lớn bao gồm cấp cứu, gây mê và chăm sóc đặc biệt. Chi phí và thời gian hồi phục có thể thay đổi đáng kể tùy bệnh viện và tình trạng chó. Theo sách giáo khoa thú y, tỷ lệ tử vong chung của GDV được báo cáo khoảng 10~27%. Nói cách khác, phần lớn được điều trị đúng cách sẽ hồi phục, nhưng đây không phải là phẫu thuật có thể xem nhẹ. Đặc biệt, tiên lượng xấu đi nếu xử trí chậm trễ quá 6 giờ sau khi xuất hiện triệu chứng. Vì vậy, việc tìm hiểu trước bệnh viện thú y cấp cứu 24 giờ đáng tin cậy là rất quan trọng.

Bác sĩ thú y tốt nghiệp ngành thú y tại Đại học Khon Kaen (Thái Lan) và hoàn thành chương trình IVSA tại North Carolina State University (Hoa Kỳ). Với kinh nghiệm lâm sàng tại bệnh viện thú y, anh làm việc trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe thú cưng và tập trung xây dựng môi trường khám chữa số kết nối người nuôi với bác sĩ thú y.
Kiểm duyệt ngày 2026-04-26
Chia sẻ
[1] Fossum TW, Preoperative and intraoperative care of the surgical patient, Small Animal Surgery 3rd ed., Elsevier, 2007
[2] Small Animal Anesthesia and Pain Management: A Color Handbook, 3rd Edition
[3] Hosgood G, Scholl DT, Evaluation of age as a risk factor for perianesthetic morbidity and mortality in the dog, J Vet Emerg Crit Care, 1998;8(3):222-36
[4] Glickman LT et al., Incidence of and breed-related risk factors for gastric dilatation-volvulus in dogs, J Am Vet Med Assoc, 2000