Lượng thức ăn cho chó thay đổi tùy theo cân nặng và mức độ vận động. Chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách tính toán chính xác lượng khuyến nghị hàng ngày bằng cách sử dụng công thức RER, một tiêu chuẩn trong thú y.



| Hạng mục | 성장기 (0~12 개월) | 성견기 (1~7 세) | 노령기 (7 세 이상) |
|---|---|---|---|
| 에너지 요구량 계수 | 유지 요구량의 약 2.5→1.5 배 | RER 의 약 1.4~1.8 배 | RER 의 약 1.4~1.5 배 |
| 하루 급여 횟수 | 3~4 회 | 2 회 | 2 회 |
| 주요 영양소 | 고단백·고칼로리 | 균형 잡힌 영양 | 저칼로리·고섬유질 |
| 주의사항 | 급성장 방지 | 비만 예방 | 근육량 유지 |
연령별 급여량 계산 기준은 수의학적 RER 공식을 기반으로 해요. 각 강아지의 상태에 따라 수의사와 상의하세요.

Lưu ý: Nguy cơ của việc cho ăn quá nhiều
Cho chó ăn quá nhiều thức ăn sẽ gây béo phì và nhiều bệnh lý khác. Béo phì làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về khớp, tiểu đường và tim mạch. Đặc biệt, chó sống trong nhà với ít vận động dễ bị ảnh hưởng hơn bởi việc cho ăn quá mức. Chủ nuôi nên ưu tiên tính toán theo khuyến cáo của bác sĩ thú y hơn là chỉ dựa vào hướng dẫn trên bao bì thức ăn. Việc đo cân nặng định kỳ và đánh giá chỉ số hình thể là rất cần thiết.


Bác sĩ thú y tốt nghiệp ngành thú y tại Đại học Khon Kaen (Thái Lan) và hoàn thành chương trình IVSA tại North Carolina State University (Hoa Kỳ). Với kinh nghiệm lâm sàng tại bệnh viện thú y, anh làm việc trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe thú cưng và tập trung xây dựng môi trường khám chữa số kết nối người nuôi với bác sĩ thú y.
Kiểm duyệt ngày 2026-08-13
Chia sẻ
[1] Fascetti AJ, Delaney SJ. Applied Veterinary Clinical Nutrition, 2nd Ed. Wiley-Blackwell, 2020.
[2] Ettinger SJ, Feldman EC. Textbook of Veterinary Internal Medicine, 8th Ed. Elsevier, 2017.
[3] National Research Council. Nutrient Requirements of Dogs and Cats. National Academies Press, 2006.