Màu lông và hoa văn của mèo không chỉ là vẻ ngoài đơn thuần mà là kết quả của sự kết hợp gen. Chúng tôi đã tổng hợp các đặc điểm sức khỏe liên quan theo từng màu và hoa văn.

| Hạng mục | Đặc điểm di truyền | Xu hướng giới tính |
|---|---|---|
| Solid (màu đơn) | Kết hợp lặn a/a | Cả đực và cái như nhau |
| Tabby (vằn) | Mẫu hoang dã trội | Cả đực và cái như nhau |
| Tam thể (Calico) | Cần 2 nhiễm sắc thể X | Hầu hết là con cái |
| Tortoiseshell (vằn) | Cần 2 nhiễm sắc thể X | Hầu hết là con cái |
| Trắng trội | Gen W trội | Cả đực và cái như nhau |
Mèo đực tam thể và tortoiseshell rất hiếm gặp, và theo sách giáo khoa y khoa thú y, chúng thường là chimera di truyền (genetic chimera) nên thường bị vô sinh.

Những điều mèo lông trắng cần lưu ý
Mèo trắng không có sắc tố ở đầu tai và mũi màu hồng có nguy cơ mắc ung thư biểu mô tế bào vảy tai cao hơn khi tiếp xúc lâu với ánh nắng. Theo sách giáo khoa da liễu thú y, tiếp xúc lặp lại với tia cực tím là nguyên nhân chính. Ngoài ra, trong số các mèo trắng thuần chủng mang gen W, những con có mắt xanh có tỷ lệ mắc điếc bẩm sinh đi kèm cao hơn. Cần chú ý chống nắng và kiểm tra phản ứng thính giác thường xuyên.


Bác sĩ thú y tốt nghiệp ngành thú y tại Đại học Khon Kaen (Thái Lan) và hoàn thành chương trình IVSA tại North Carolina State University (Hoa Kỳ). Với kinh nghiệm lâm sàng tại bệnh viện thú y, anh làm việc trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe thú cưng và tập trung xây dựng môi trường khám chữa số kết nối người nuôi với bác sĩ thú y.
Kiểm duyệt ngày 2026-04-26
Chia sẻ
[1] Little S., The Cat: Clinical Medicine and Management, 2nd Edition, Chapter on Feline Genetics and Coat Color
[2] Jackson HA, Marsella R., BSAVA Manual of Canine and Feline Dermatology, 4th Edition
[3] Lyons LA, Feline genetics: clinical applications and genetic testing, Topics in Companion Animal Medicine, 2010