Hướng dẫn dựa trên bằng chứng y khoa về tiêu chí chọn thức ăn, thành phần dinh dưỡng và cách cho ăn phù hợp cho mèo già từ 7 tuổi.

| Hạng mục | Mèo trưởng thành (1-6 tuổi) | Mèo trưởng thành/trung niên (7-10 tuổi) | Mèo cao tuổi/lão niên (11 tuổi+) |
|---|---|---|---|
| Hàm lượng protein (trên cơ sở khô) | Cung cấp đủ protein chất lượng cao | Cung cấp đủ protein chất lượng cao (không cần hạn chế) | Cung cấp đủ protein chất lượng cao (phòng ngừa mất cơ, suy dinh dưỡng) |
| Mức độ Phospho | Không hạn chế | Phù hợp~hơi thấp | Hạn chế theo chỉ định của bác sĩ thú y nếu có bất thường chức năng thận |
| Mức độ quan trọng của việc hấp thụ nước | Bình thường | Cao | Rất cao |
| Chất béo·Năng lượng | Quản lý cân nặng | Điều chỉnh theo thể hình | Tăng mật độ năng lượng do giảm hấp thu tiêu hóa, tăng lượng khi giảm cân |
| Điểm quản lý | Quản lý cân nặng | Giám sát thận·khớp | Phòng ngừa mất cơ·mất nước, kiểm tra định kỳ thận·tuyến giáp |
Theo hướng dẫn chăm sóc mèo cao tuổi của Hiệp hội Bác sĩ Thú y Mèo Hoa Kỳ (AAFP) và sách giáo khoa dinh dưỡng thú y

Hãy chắc chắn kiểm tra trước khi đổi thức ăn
Nếu có bất thường về chỉ số thận (BUN, Creatinine, SDMA) hoặc hormone tuyến giáp (T4), thức ăn cho mèo già thông thường thậm chí có thể gây hại. Ở giai đoạn đầu suy thận, việc hạn chế phospho là bắt buộc, nhưng đối với bệnh cường giáp thì cần điều chỉnh chế độ ăn riêng tùy theo tình trạng như giảm cân, thay đổi chuyển hóa. Sau 7 tuổi, bắt buộc phải tham khảo ý kiến bác sĩ thú y dựa trên kết quả xét nghiệm máu và quyết định có cần thức ăn theo đơn hay không.

Trường hợp cần thức ăn theo đơn
Có thức ăn theo đơn riêng cho từng bệnh thường gặp ở mèo già. Đối với bệnh thận mãn tính là thức ăn điều chỉnh phospho và protein, đối với tiểu đường là thức ăn ít carbohydrate và nhiều protein, đối với bệnh đường tiêu hóa là thức ăn dễ tiêu hóa. Thức ăn theo đơn có thể dễ dàng tìm thấy tại các cửa hàng thông thường nhưng bắt buộc phải quyết định sau khi được bác sĩ thú y chẩn đoán. Cho mèo già khỏe mạnh ăn thức ăn theo đơn trong thời gian dài có thể gây mất cân bằng dinh dưỡng.
심장·눈 건강 유지, 고양이 필수 아미노산
Liều khuyến nghị: 건물 기준 0.2% 이상
AAFCO 필수 영양소 지정
관절 염증 감소, 피부·피모 건강
Liều khuyến nghị: 건물 기준 0.1~0.3%
수의영양학 교과서 권장
근손실 예방, 체지방 에너지 전환
Liều khuyến nghị: 건물 기준 50~200mg/kg
장내 유익균 증식, 변비·설사 개선
Liều khuyến nghị: 건물 기준 0.5~1%
항산화, 면역력 유지
Liều khuyến nghị: 건물 기준 100IU/kg 이상

Bác sĩ thú y tốt nghiệp ngành thú y tại Đại học Khon Kaen (Thái Lan) và hoàn thành chương trình IVSA tại North Carolina State University (Hoa Kỳ). Với kinh nghiệm lâm sàng tại bệnh viện thú y, anh làm việc trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe thú cưng và tập trung xây dựng môi trường khám chữa số kết nối người nuôi với bác sĩ thú y.
Kiểm duyệt ngày 2026-04-21
Chia sẻ
[1] Fascetti AJ, Delaney SJ. Applied Veterinary Clinical Nutrition, 2nd Ed. Chapter 8: Commercial and Home-Prepared Diets
[2] Schaer M, Gaschen F. Clinical Medicine of the Dog and Cat, 4th Ed. Chapter 25: Nutritional Management
[3] Laflamme DP, et al. Nutrition of Aging Cats, Veterinary Clinics of North America: Small Animal Practice, 2014