Lượng đồ ăn vặt cho chó mỗi ngày nên được giới hạn trong phạm vi 10% tổng lượng calo hàng ngày. Bài viết này sẽ hướng dẫn cách tính toán dựa trên cân nặng và mức độ vận động, đồng thời tổng hợp các dấu hiệu cảnh báo khi cho ăn quá nhiều.


| Hạng mục | 체중 5kg | 체중 10kg | 체중 20kg |
|---|---|---|---|
| 일일 안정 시 에너지 요구량 (RER, 추정) | 약 230~280kcal | 약 390~470kcal | 약 660~790kcal |
| 간식 허용 칼로리 (약 10%) | 약 23~28kcal | 약 39~47kcal | 약 66~79kcal |
| 간식 개수 (약 5kcal/개) | 4~5개 | 8~9개 | 13~16개 |
표의 값은 교과서 RER 공식(70~84×체중^0.75)에 따른 추정치예요. 같은 체중이라도 개체·활동량·생애 단계에 따라 필요 열량이 크게 다르고 실제 유지 열량은 더 높을 수 있어요. 간식 1개당 칼로리도 제품마다 다르므로 포장 정보를 반드시 확인하세요.

Lưu ý: Tình trạng khẩn cấp khi cho chó ăn quá nhiều đồ ăn vặt
Nếu chó bị nôn mửa, tiêu chảy và suy nhược kéo dài do ăn quá nhiều đồ ăn vặt, hãy đưa chó đến bác sĩ thú y ngay lập tức. Đặc biệt, các loại đồ ăn vặt chứa thành phần độc hại như sô cô la, hành tây và xylitol có thể gây nguy cơ ngộ độc ngay cả khi chó chỉ ăn một lượng nhỏ.


Lưu ý: Những điểm cần chú ý khi cho chó ăn đồ ăn vặt theo từng giống
Các giống chó dễ bị béo phì như Labrador Retriever, Pug, Bulldog Anh và Cocker Spaniel cần đặc biệt chú ý tránh cho ăn quá nhiều đồ ăn vặt. Ngoài ra, vì calo từ đồ ăn vặt có ảnh hưởng lớn đến cân nặng của chó nhỏ, nên cần đặc biệt thận trọng.

Bác sĩ thú y tốt nghiệp ngành thú y tại Đại học Khon Kaen (Thái Lan) và hoàn thành chương trình IVSA tại North Carolina State University (Hoa Kỳ). Với kinh nghiệm lâm sàng tại bệnh viện thú y, anh làm việc trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe thú cưng và tập trung xây dựng môi trường khám chữa số kết nối người nuôi với bác sĩ thú y.
Kiểm duyệt ngày 2026-08-04
Chia sẻ
[1] Gwaltney-Brant S. (2021). Small Animal Toxicology, 3rd Edition. Wiley-Blackwell.
[2] AAFCO (2023). Official Publication of the Association of American Feed Control Officials. Pet Food Regulations.
[3] National Research Council (2006). Nutrient Requirements of Dogs and Cats. The National Academies Press.