Tắc ống mật ở chó là bệnh xảy ra khi đường dẫn mật từ gan xuống đường tiêu hóa bị tắc nghẽn. Phát hiện sớm và điều trị kịp thời là rất quan trọng.



Dấu hiệu cần đến bệnh viện ngay lập tức
Nếu chó nôn mửa nặng, đau bụng dai dẳng, giảm ý thức hoặc vàng da tiến triển nhanh, cần đưa đến bệnh viện ngay lập tức. Đây là dấu hiệu tắc ống mật đã tiến triển đến giai đoạn nghiêm trọng, có thể cần phẫu thuật hoặc điều trị khẩn cấp. Chần chừ có thể khiến tổn thương gan trở nên nghiêm trọng hơn, vì vậy xử lý sớm là điều cốt lõi.



| Hạng mục | Đặc điểm chính | Phương pháp điều trị | Tiên lượng |
|---|---|---|---|
| Sỏi mật | Sỏi hình thành trong ống mật gây tắc nghẽn | Phẫu thuật hoặc lấy bỏ qua nội soi | Tốt |
| Khối u | Khối u phát sinh xung quanh đường mật hoặc gan | Xem xét phẫu thuật cắt bỏ, điều trị thêm tùy tình trạng | Trung bình đến xấu |
| Viêm túi mật | Hẹp và tắc ống mật do sỏi hoặc nhiễm khuẩn | Kháng sinh (ít nhất 4–6 tuần) và điều trị bảo tồn | Tốt |
| Nang nhầy túi mật | Tắc ống mật do túi mật tiết quá nhiều chất nhầy | Phẫu thuật cắt bỏ túi mật | Trung bình |
Phương pháp điều trị và tiên lượng có thể thay đổi tùy theo tình trạng của từng bệnh nhân. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ thú y trước khi quyết định.

Bác sĩ thú y tốt nghiệp ngành thú y tại Đại học Khon Kaen (Thái Lan) và hoàn thành chương trình IVSA tại North Carolina State University (Hoa Kỳ). Với kinh nghiệm lâm sàng tại bệnh viện thú y, anh làm việc trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe thú cưng và tập trung xây dựng môi trường khám chữa số kết nối người nuôi với bác sĩ thú y.
Kiểm duyệt ngày 2026-06-07
Chia sẻ
[1] Petersen-Jones SM, Forcier J, Mentzer AL. Ocular melanosis in the Cairn Terrier: clinical description and investigation of mode of inheritance. Vet Ophthalmol. 2007;10 Suppl 1:63–69.
[2] Grozdanic SD, Harper MM, Kecova H. Antibody-mediated retinopathies in canine patients: mechanism, diagnosis, and treatment modalities. Vet Clin North Am Small Anim Pract. 2008;38(2):361–387.
[3] Hanselman BA. Melanocytic glaucoma in a cairn terrier. Can Vet J. 2002;43(4):296–298.