Tiếng rừn rừn và tiếng meo của mèo hoàn toàn khác nhau về cấu trúc phát âm và ý nghĩa. Chúng tôi đã tổng hợp cách phân biệt cảm xúc và tín hiệu sức khỏe theo từng loại âm thanh.

| Hạng mục | Rừn rừn (purr) | Meo (meow) |
|---|---|---|
| Cách phát âm | Miệng đóng, rung động tự duy trì nếp gấp dây thanh | Mở miệng, đi qua dây thanh |
| Thời gian kéo dài | Liên tục vài giây đến vài phút | Ngắn, đơn phát |
| Hít vào·thở ra | Cả hai đều có thể | Chủ yếu thở ra |
| Đối tượng chính | Bản thân·mẹ·người chăm sóc | Hầu hết là người (hiếm giữa mèo trưởng thành) |
| Ý nghĩa đại diện | An toàn·tự làm dịu·yêu cầu (cũng có thể khi đau hoặc sợ) | Yêu cầu·chào hỏi·phản đối |
| Tín hiệu bệnh lý | Cũng có thể khi đau·sợ hãi·khó thở | Tiếng kêu quá mức là manh mối bệnh |
Bảng là xu hướng chung, sự khác biệt giữa các cá thể lớn.

Những thay đổi âm thanh này cần đến bệnh viện
Phát âm khác với bình thường có thể là tín hiệu bất thường về sức khỏe. Nếu tiếng meo đột ngột thay đổi thành giọng khàn, hoặc lặp lại kêu gào suốt đêm, hoặc nghe thấy tiếng rừn rừn mỗi khi thở thì đó không phải là biểu hiện cảm xúc đơn thuần. Đặc biệt, tiếng kêu quá mức vào ban đêm ở mèo trên 10 tuổi thường liên quan đến cường giáp, tăng huyết áp và suy giảm chức năng nhận thức. Khi tiếng rừn rừn thô hơn bình thường hoặc trông có vẻ khó thở cũng có khả năng mắc bệnh tim hoặc hô hấp, cần khám trong vòng 24 giờ.


Bác sĩ thú y tốt nghiệp ngành thú y tại Đại học Khon Kaen (Thái Lan) và hoàn thành chương trình IVSA tại North Carolina State University (Hoa Kỳ). Với kinh nghiệm lâm sàng tại bệnh viện thú y, anh làm việc trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe thú cưng và tập trung xây dựng môi trường khám chữa số kết nối người nuôi với bác sĩ thú y.
Kiểm duyệt ngày 2026-04-28
Chia sẻ
[1] Turner DC, Bateson P, The Domestic Cat: The Biology of its Behaviour, 3rd Ed, Cambridge University Press, 2014
[2] Bradshaw JWS, The Behaviour of the Domestic Cat, 2nd Ed, CABI, 2012
[3] Schötz S et al., A phonetic pilot study of vocalisations in three cats, Proceedings of Fonetik, 2016