Acepromazine là một trong những loại thuốc an thần được sử dụng phổ biến nhất tại các bệnh viện thú y. Chúng tôi đã tổng hợp hiệu quả, tác dụng phụ và các lưu ý về giống chó cần kiểm tra trước khi sử dụng.

| Hạng mục | Đường dùng chính | Đặc điểm |
|---|---|---|
| Thao tác trước phẫu thuật | Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch | An thần·giảm căng thẳng trước gây mê |
| Ổn định khi di chuyển·làm đẹp (grooming) | Đường uống (viên) | Uống khoảng 2 giờ trước thủ thuật |
| Hỗ trợ kiểm tra chẩn đoán | Tiêm tĩnh mạch | Tác dụng chậm nên đạt hiệu quả tối đa sau khoảng 20~30 phút |
| An thần kích thích nghiêm trọng | Tiêm bắp | Phối hợp với thuốc khác |
Liều lượng và đường dùng cụ thể do bác sĩ thú y quyết định dựa trên cân nặng·trạng thái sức khỏe·thuốc phối hợp.

Bắt buộc phải thông báo trước nếu thuộc giống chó này
Ở một số giống và cá thể, phản ứng với Acepromazine có thể biểu hiện đa dạng. Acepromazine được chuyển hóa rộng rãi trong gan, vì vậy trong trường hợp chức năng gan suy giảm hoặc ở động vật rất nhỏ hoặc già, tác dụng an thần có thể kéo dài hoặc phục hồi bị chậm trễ. Có các quan sát lâm sàng cho thấy sự biến thiên lớn về phản ứng thuốc ở các giống chó chăn cừu như Collie, Shetland Sheepdog, Australian Shepherd, Longhaired Whippet và một số giống khác như Boxer, Giant Schnauzer, vì vậy nếu thuộc các giống này, bắt buộc phải thông báo trước cho bác sĩ thú y. Việc chia sẻ tiền sử phản ứng sau khi gây mê·tiêm thuốc an thần trước đó, kết quả xét nghiệm gen và tất cả các loại thuốc đang dùng sẽ giúp bác sĩ thú y quyết định liều lượng an toàn phù hợp với cân nặng·trạng thái sức khỏe.

Những điều bắt buộc phải kiểm tra trước khi sử dụng
Nếu thuộc các trường hợp sau, hãy tránh sử dụng hoặc rất thận trọng. Những bé có bệnh gan·bệnh thận, những bé ở trạng thái thiếu máu nghiêm trọng·mất nước, những bé đang mang thai, những bé dưới 3 tháng tuổi, những bé già yếu chức năng tim mạch. Đặc biệt, đối với những bé bị thiếu máu, cần sử dụng rất thận trọng khi gây mê·an thần. Ngoài ra, nếu dùng cùng với các thuốc khác như thuốc an thần·kháng trầm cảm hoặc chất chủ vận alpha-2 (ví dụ: Dexmedetomidine, Xylazine), có thể làm trầm trọng thêm sự ức chế thần kinh trung ương·hô hấp hoặc hạ huyết áp. Hãy thông báo tất cả các loại thuốc đang dùng cho bác sĩ thú y.


Bác sĩ thú y tốt nghiệp ngành thú y tại Đại học Khon Kaen (Thái Lan) và hoàn thành chương trình IVSA tại North Carolina State University (Hoa Kỳ). Với kinh nghiệm lâm sàng tại bệnh viện thú y, anh làm việc trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe thú cưng và tập trung xây dựng môi trường khám chữa số kết nối người nuôi với bác sĩ thú y.
Kiểm duyệt ngày 2026-04-26
Chia sẻ
[1] Plumb's Veterinary Drug Handbook, 10th Edition - Acepromazine Maleate
[2] Handbook of Veterinary Pharmacology - Phenothiazine Tranquilizers
[3] Introduction to Animal Behavior and Veterinary Behavioral Medicine - MDR1 mutation on sedation after intravenous administration of acepromazine. J. Vet. Intern. Med. 30: 636-641