Tổng hợp theo tiêu chuẩn thú y về lịch trình tẩy giun hàng tháng, loại thuốc và cách dùng đúng để phòng ngừa hiệu quả ký sinh trùng nội ở chó·mèo.

Những điều bắt buộc kiểm tra trước khi dùng thuốc tẩy giun
Chó·mèo đang mang thai·cho con bú, chó con dưới 6 tuần tuổi, hoặc có bệnh mãn tính (bệnh gan·thận) có thể không phù hợp với thành phần thuốc tẩy giun thông thường. Bắt buộc phải chia sẻ cân nặng và tình trạng sức khỏe với bác sĩ thú y trước khi dùng và xác nhận thành phần. Đặc biệt các giống như Collie·Shetland Sheepdog có gen nhạy cảm với thuốc sẽ phản ứng khác với nhóm Ivermectin.
| Hạng mục | Ký sinh trùng nguy hiểm chính | Phòng ngừa khuyến nghị |
|---|---|---|
| Tháng 3–5 (Mùa xuân) | Sán tim, ve, giun đũa | Bắt đầu·kiểm tra thuốc phòng ngừa tổng hợp |
| Tháng 6–9 (Mùa hè) | Sán tim, bọ chét, sán dây | Kết hợp sán tim·ký sinh trùng ngoại |
| Tháng 10–11 (Mùa thu) | Giun đũa, giun móc, giun tóc | Thuốc tẩy giun nội phổ rộng dựa trên xét nghiệm phân |
| Tháng 12–2 (Mùa đông) | Giun đũa, giun tóc | Duy trì phòng ngừa sán tim·tẩy giun |
Rủi ro ký sinh trùng thay đổi lớn tùy khu vực·khí hậu·thói quen sinh hoạt. Nếu ở vùng có muỗi hoạt động, thuốc phòng ngừa sán tim cần duy trì hàng tháng bất kể mùa, còn ký sinh trùng nội điều chỉnh chu kỳ theo kết quả xét nghiệm phân và tham khảo ý kiến bác sĩ thú y.

심장사상충 유충 + 회충·편충·구충 구제
Liều khuyến nghị: 월 1회
미국수의사회 권장 성분
촌충·조충류 집중 구제
Liều khuyến nghị: 월 1회 또는 3개월 1회
회충·구충 구제
Liều khuyến nghị: 체중당 수의사 지시 용량
심장사상충 예방
Liều khuyến nghị: 월 1회
콜리 계열 품종 주의 필요

Cần lưu ý ở một số giống·tình huống cụ thể
Các giống có thể mang gen liên quan đến nhạy cảm thuốc (biến thể MDR1/ABCB1) như Collie, Shetland Sheepdog, Australian Shepherd có thể phản ứng nhạy cảm với nhóm macrocyclic lactone như Ivermectin. Với những bé này, nên kiểm tra biến thể bằng xét nghiệm gen MDR1 trước khi dùng, rà soát trước các thuốc cần tránh và chọn thành phần an toàn. Ngoài ra, trước khi bắt đầu dùng thuốc tẩy giun·thuốc phòng ngừa sán tim, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ thú y, thực hiện các xét nghiệm cần thiết và kiểm tra trước tình trạng nhiễm trùng và sức khỏe của bé.

Bác sĩ thú y tốt nghiệp ngành thú y tại Đại học Khon Kaen (Thái Lan) và hoàn thành chương trình IVSA tại North Carolina State University (Hoa Kỳ). Với kinh nghiệm lâm sàng tại bệnh viện thú y, anh làm việc trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe thú cưng và tập trung xây dựng môi trường khám chữa số kết nối người nuôi với bác sĩ thú y.
Kiểm duyệt ngày 2026-04-28
Chia sẻ
[1] Taylor, M.A., Coop, R.L., Wall, R.L., Veterinary Parasitology, 5th Edition, 2024
[2] Principles and Practices of Canine and Feline Clinical Parasitic Diseases
[3] Clinical Medicine of the Dog and Cat, 4th Edition