Thuốc phòng giun tim cho chó có dạng uống, dạng nhỏ gáy (bôi ngoài) và dạng tiêm. Bài viết tổng hợp đặc điểm, chu kỳ dùng và lưu ý của từng loại dựa trên cơ sở thú y.

Hãy làm xét nghiệm nhiễm bệnh trước khi bắt đầu dùng thuốc phòng ngừa
Nếu dùng thuốc phòng ngừa khi chó đã nhiễm bệnh, có thể xảy ra tác dụng phụ nghiêm trọng. Các giáo trình thú y cũng khuyến cáo chỉ nên bắt đầu dùng thuốc phòng ngừa sau khi đã xác nhận chó khỏe mạnh. Nếu lần đầu dùng thuốc phòng ngừa hoặc từng có khoảng thời gian gián đoạn dùng thuốc, nhất định hãy xét nghiệm máu để kiểm tra tình trạng nhiễm bệnh trước tiên.

| Loại | Hoạt chất tiêu biểu | Chu kỳ dùng | Tác dụng thêm | Lưu ý đặc biệt |
|---|---|---|---|---|
| Dạng uống | Ivermectin, milbemycin | 1 lần/tháng | Tẩy ký sinh trùng đường ruột | Lưu ý với giống Collie |
| Nhỏ gáy (spot-on) | Selamectin, moxidectin | 1 lần/tháng | Bọ chét, ve/ghẻ tai | Phù hợp với chó khó cho uống thuốc |
| Dạng tiêm | Moxidectin phóng thích chậm | Nhiều tháng (cần hỏi ý kiến bác sĩ thú y) | - | Tiêm tại phòng khám, tránh bỏ sót liều |

Các giống thuộc dòng Collie nhất định phải tham khảo ý kiến bác sĩ thú y
Các giống như Collie, Shetland Sheepdog, Australian Shepherd... có thể mang đột biến gen MDR1/ABCB1. Chó mang đột biến này có lượng P-glycoprotein ở hàng rào máu não giảm hoặc không có, nên khi các thuốc thuộc nhóm lactone vòng lớn (macrocyclic lactone) như ivermectin đi vào cơ thể với liều cao thì mức độ thâm nhập vào hệ thần kinh trung ương tăng lên, gây độc thần kinh. Ở giống Collie, tần suất allele này được báo cáo lên đến khoảng 70%. Tuy nhiên, theo giáo trình dược lý thú y (Plumb's), liều ivermectin dùng để phòng giun tim (khoảng 6 µg/kg) được biết là an toàn ngay cả ở chó mang đột biến MDR1. Độc thần kinh chỉ trở thành vấn đề khi dùng liều cao hơn nhiều so với liều phòng ngừa, chẳng hạn như khi điều trị ghẻ (mange). Milbemycin và selamectin cũng thuộc cùng nhóm lactone vòng lớn nhưng ở liều phòng ngừa thì thường được sử dụng an toàn. Dù vậy, để yên tâm hơn, tốt nhất là với những giống này nên tham khảo ý kiến bác sĩ thú y để được kê hoạt chất và liều phù hợp với giống và kiểu gen.

Bác sĩ thú y tốt nghiệp ngành thú y tại Đại học Khon Kaen (Thái Lan) và hoàn thành chương trình IVSA tại North Carolina State University (Hoa Kỳ). Với kinh nghiệm lâm sàng tại bệnh viện thú y, anh làm việc trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe thú cưng và tập trung xây dựng môi trường khám chữa số kết nối người nuôi với bác sĩ thú y.
Chia sẻ
[1] Handbook of Veterinary Pharmacology — Drugs for Heartworm Prevention and Therapy
[2] Canine and Feline Respiratory Medicine, 3rd Edition — Heartworm Disease
[3] Plumb's Veterinary Drug Handbook, 10th Ed — Milbemycin, Ivermectin
[4] Notes on Canine Internal Medicine, 4th Ed — Heartworm Prevention