U tế bào mast ở chó là khối u da mà phạm vi phẫu thuật và việc hóa trị thay đổi hoàn toàn tùy theo cấp độ. Cần xác định cấp độ qua sinh thiết để lập kế hoạch điều trị cá nhân hóa.

| Hạng mục | Cấp 1 Patnaik / Ác tính thấp Kiupel | Cấp 2 Patnaik / Kiupel hỗn hợp ác tính thấp·cao | Cấp 3 Patnaik / Ác tính cao Kiupel |
|---|---|---|---|
| Tỷ lệ di căn | Thấp — Ít di căn do ác tính thấp | Trung bình — Nhiều trường hợp khó dự đoán hành vi | Cao — Ác tính cao với nguy cơ di căn lớn |
| Phạm vi phẫu thuật | Cắt rộng để lại 1~2cm quanh khối u | Cắt rộng 1~2cm + đến mặt cân sạch sẽ | Cắt 1~2cm + đánh giá giai đoạn hạch bạch huyết, v.v. |
| Cần thiết hóa trị | Thường không cần — Cắt rộng đơn lẻ là đủ | Cân nhắc khi mép cắt không hoàn chỉnh·không thể cắt·di căn | Hầu như luôn cần — Tiêu chuẩn khi ác tính cao·di căn |
| Tỷ lệ sống 1 năm | Khoảng 95% khi cắt rộng | Đa dạng tùy cấp độ·chỉ số tăng sinh (Ki67·chỉ số nguyên phân) | Tiên lượng kém — Tỷ lệ sống thấp |
| Chu kỳ giám sát tái phát | 3~6 tháng | 2~3 tháng | 1~2 tháng |
Theo tiêu chuẩn BSAVA Manual of Canine and Feline Dermatology và hệ thống cấp độ Patnaik(1984)·Kiupel(2011). Tỷ lệ di căn và sống sót khác nhau lớn tùy trường hợp và cơ sở, vui lòng hiểu theo xu hướng hơn là con số cụ thể.

Nếu thấy các dấu hiệu này, hãy đến bệnh viện ngay
Nếu có bất kỳ dấu hiệu nào dưới đây, cấp độ có thể cao hoặc đã di căn. Khuyến nghị khám với bác sĩ chuyên khoa ung thư trong vòng 48 giờ. - Khối u lớn lên rõ rệt trong 1 tuần hoặc lan rộng nhanh chóng ra xung quanh - Khối u vỡ ra gây chảy dịch hoặc chảy máu - Nôn không rõ nguyên nhân, phân đen, bụng chướng - Chán ăn đột ngột kèm theo suy nhược - Xuất hiện các nốt vệ tinh nhỏ quanh khối u (có thể là dấu hiệu lan sang các mạch bạch huyết xung quanh)

Lưu ý về giống chó và tái phát
Các giống chó dưới đây được biết là có nguy cơ mắc u tế bào mast cao hơn mức trung bình. Khuyến nghị thực hiện kiểm tra da định kỳ thường xuyên. - Boxer, Bulldog, Boston Terrier: Được sách giáo khoa liệt kê là các giống chó hay gặp - Staffordshire Bull Terrier, Rhodesian Ridgeback: Là các giống chó đã được báo cáo có khuynh hướng giống - Labrador Retriever: Được nhắc đến cùng các giống hay gặp ở mí mắt, v.v. Chó đã từng mắc bệnh có thể xuất hiện tổn thương mới ở các vùng khác (sách giáo khoa giải thích rằng một số trường hợp có khối u thứ hai). Hãy tiếp tục kiểm tra định kỳ ngay cả khi phẫu thuật đã kết thúc tốt đẹp.

Bác sĩ thú y tốt nghiệp ngành thú y tại Đại học Khon Kaen (Thái Lan) và hoàn thành chương trình IVSA tại North Carolina State University (Hoa Kỳ). Với kinh nghiệm lâm sàng tại bệnh viện thú y, anh làm việc trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe thú cưng và tập trung xây dựng môi trường khám chữa số kết nối người nuôi với bác sĩ thú y.
Kiểm duyệt ngày 2026-04-28
Chia sẻ
[1] Withrow & MacEwen's Small Animal Clinical Oncology, 6th Ed, Chapter 21: Mast Cell Tumors
[2] Patnaik AK, Ehler WJ, MacEwen EG. Canine cutaneous mast cell tumor: morphologic grading and survival time in 83 dogs. Vet Pathol 1984;21(5):469-74.
[3] Kiupel M, et al. Proposal of a 2-tier histologic grading system for canine cutaneous mast cell tumors to more accurately predict biological behavior. Vet Pathol 2011;48(1):147-55.
[4] BSAVA Manual of Canine and Feline Oncology, 3rd Ed, Chapter: Mast Cell Tumors